Từ khi chuyển đổi mô hình hoạt động đến nay Công ty đã không ngừng phát triển lớn mạnh, hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty luôn được thể hiện trên các phương diện: Bảo toàn vốn của Nhà nước, hoàn thành tốt nghĩa vụ với cấp trên, với Nhà nước.
Mỗi năm Công ty thực hiện hàng chục công trình kiểm định, thí nghiệm, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị điện và xây lắp công trình điện, Nhân Cơ; Sản xuất và tiêu thụ gần 10 ngàn Tấn bột Manhêtít Mịn và Siêu mịn hàng năm đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy tuyển than trong và ngoài Tập đoàn TKV; Sản xuất và tiêu thụ hàng chục ngàn thỏi chất dẻo hàng năm, sử dụng trong chống lò bằng vì neo chất dẻo. Doanh thu đạt từ 70 tỷ đồng đến trên 80 tỷ đồng, có giai đoạn tăng trưởng bình quân 15÷20% mỗi năm.
Các kết quả ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn từ 2021 đến 2025
Để có được những kết quả như ngày hôm nay, Công ty đã huy động sức mạnh tổng hợp của tập thể CBNV, người lao động, luôn sáng tạo tìm tòi hướng đi mới, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, từng bước hoàn thiện công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo ra những chuỗi sản phẩm, dịch vụ mới, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cho các loại hình sản xuất của Công ty và đã trở thành đơn vị đi đầu Tập đoàn TKV trong các lĩnh vực sau:
a) Sản xuất và tiêu thụ Manhêtít
Trong giai đoạn 2017 đến nay, sản phẩm Manhêtit do Công ty sản xuất đang cung cấp cho các nhà máy tuyển và dây chuyền tuyển than trong Tập đoàn TKV như: Công ty tuyển Than Cửa Ông, Công ty Than Vàng Danh, Công ty Than Nam Mẫu, Công ty Than Đèo Nai, Công ty Than Mạo Khê, Công ty Than Cọc Sáu, Công ty tuyển Than Hòn Gai …. Đây là sản phẩm nghiên cứu khoa học, là kết quả của công trình nghiên cứu mà Viện Khoa học Công Nghệ Mỏ – Vinacomin đã đoạt giải Vifotec, giải thưởng cấp Nhà nước và nhiều bằng khen của Bộ. Năm 2014 Viện đầu tư xây dựng Xưởng sản xuất bột quặng Manhêtít công suất 10.000 Tấn/năm tại Khu vực Cụm cảng Điền Công – Phường Quang Trung – Thành phố Uông Bí.
Cùng giai đoạn này, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xưởng sản xuất ManhêTít công suất 10.000 Tấn/năm, Công ty đã thực hiện việc cơ giới hóa và áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dây chuyền, cụ thể:
- Áp dụng dụng cơ giới hóa trong khâu cấp liệu cho máy nghiền bi và máy nghiền búa: làm tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
- Áp dụng giải pháp trong khâu tuyển rửa: làm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn về môi trường và giải pháp hoàn thiện hệ thống xử lý nước mặt và hệ thống nước tuần hoàn đảm bảo an toàn về nước thải ra môi trường.

- Áp dụng giải pháp trong khâu hoàn thiện sản phẩm: cơ giới hóa trong khâu ép, róc nước tại bể lắng quặng tinh đảm bảo nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
- Áp dụng các giải pháp trong khâu cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất và các giải pháp trong khâu tổ chức sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ kịp thời cho sản xuất.
Với việc ứng dụng khoa học công nghệ, áp dụng cơ giới hóa và thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên, hiện dây chuyền sản xuất Manhêtít đang phát huy hiệu quả với công suất gần 10.000 Tấn/năm, đảm bảo cung cấp đủ về số lượng và chất lượng cho các nhà máy tuyển than và dây chuyền tuyển than trong các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn TKV. Với sản lượng 5 năm đạt 26.933 nghìn tấn quặng thành phẩm, doanh thu 147,120 tỷ đồng.
Sản phẩm bột Manhêtit mịn và siêu mịn của Công ty đã được đăng ký và công bố tiêu chuẩn chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Thành phố Hà Nội, trong đó, bột Manhêtít mịn: BM-M-VN.01.00 – Số tiêu chuẩn TC. 01.2006/CT.PTCN và bột Manhêtít siêu mịn: BM-SM-VN.02.00 – Số tiêu chuẩn TC.02.2006/CT.PTCN.
b) Kiểm định, đo lường, thử nghiệm và hiệu chuẩn thiết bị điện, điện mỏ có cấp điện áp đến 220kV:
Đây là lĩnh vực chính, trọng tâm, là “xương sống” trong mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong những năm đầu khi mới sáp nhập Trung tâm thí nghiệm hiệu chỉnh điện và thiết bị Mỏ vào Công ty, các thiết bị thí nghiệm còn đơn sơ và lạc hậu, doanh thu hàng năm trong lĩnh vực này chỉ vào khoảng 3 ÷ 5 tỷ đồng/năm. Hiện nay doanh thu trong lĩnh vực này đạt từ 34÷ 37 tỷ đồng/năm. Phạm vi hoạt động của Công ty tập trung chủ yếu ở các đơn vị thuộc Tập đoàn TKV với các công trình thí nghiệm, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị điện cho các mỏ than hầm lò, lộ thiên, mỏ khoáng sản và các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, xi măng, tuyển bauxite, luyện alumin Tân Rai, Nhân Cơ phân bố ở các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Đăk Nông và một số đơn vị ngoài ngành.

Công ty đã đầu tư xây dựng Phòng thí nghiệm hiệu chuẩn thiết bị điện, chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và được cấp Chứng chỉ VILAS số 534 lần đầu theo Quyết định số: 18.2012/QĐ -VPCNCL, ngày 07/02/2012. Hiện Phòng thí nghiệm đang thực hiện với 42 phép thử ở lĩnh vực điện và 05 phép thử ở lĩnh vực hóa dầu, cho các đối tượng máy biến áp điện lực, cáp điện lực, máy cắt điện cao áp, chống sét van, hệ thống tiếp địa, tụ điện, máy biến điện áp, máy biến dòng điện, thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp đến 1000V, rơle các loại, đồng hồ đo lường, dầu cách điện, các dụng cụ an toàn điện.
Giai đoạn nổi bật nhất, Công ty đã đầu tư, tăng cường tiềm lực về thiết bị, phương tiện phục vụ lĩnh vực kiểm định, thí nghiệm. Trong đó, phải kể đến các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại cho Phòng thí nghiệm như: Hệ thống thiết bị phục vụ lĩnh vực thử nghiệm hóa dầu máy biến áp; Các thiết bị phục vụ lĩnh vực thử nghiệm điện như: bộ thí nghiệm trạm biến áp TRAX 220, bộ thí nghiệm điện áp xoay chiều ALT120/200kV, bộ tăng cao điện áp một chiều PTS-200kV, bộ tạo dòng ODEN-2T, cầu đo tồn hao điện môi FT12, cầu đo điện trở một chiều RMO 25TC/TD, bộ phân tích máy cắt EGIL, hợp bộ thí nghiệm rơ le CMC356, Sverker 760, PTE..v.v
Doanh thu trong lĩnh vực kiểm định, thí nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị điện giai đoạn 2021-2025 đạt 156,282 tỷ đồng.

c) Sửa chữa trung đại tu, lắp ráp các thiết bị điện; Xây lắp công trình điện
Đây cũng là một thế mạnh của Công ty, trong 5 năm gần đây Công ty đã ký kết các hợp đồng trung đại tu hàng chục chủng loại thiết bị điện hầm lò cho các khách hàng như: Máy biến áp phòng nổ, tủ điện phòng nổ 6kV khởi động từ, áptomat phòng nổ, cải tạo các hệ thống điều khiển và bảo vệ cho các trạm biến áp.
Công ty đã nghiên cứu đưa rơle tổ hợp kỹ thuật số, máy ngắt chân không của các hãng Schneide, Siemens, ABB thay thế, thành một tổ hợp thiết bị có mức độ tự động hóa cao, chất lượng không kém hàng nhập ngoại, với đầy đủ chức năng kỹ thuật cần thiết, thậm chí được nâng cấp, nhất là hệ thống điều khiển. Công ty đã thực hiện việc chế tạo, lắp ráp tủ phân phối điện cao áp, tủ đo lường điều khiển, tủ tự động bù hệ số công suất theo tiêu chuẩn đã công bố, mang nhãn hiệu Công ty, thực hiện sửa chữa trung, đại tu các Trạm phân phối 35/6kV, sửa chữa Hệ thống điện cho các đơn vị trong Tập đoàn TKV như: các đơn vị thuộc Tổng Công ty Khoáng Sản, Công ty Nhôm Lâm Đồng, Công ty Than Khe Chàm, các đơn vị Tổng Công ty Mỏ Việt Bắc, Công ty Than Uông Bí, Công ty Than Nam Mẫu, …. Các công trình sữa chữa, lắp đặt và xây lắp điện của Công ty thực hiện đều đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và được khách hàng đánh giá cao, uy tín của Công ty trong lĩnh vực này được nâng cao.
Doanh thu trong lĩnh vực sửa chữa, lắp đặt và xây lắp điện giai đoạn 2021 – 2025 đạt 86,465 tỷ đồng.

Nhiệm vụ khác: Hiện nay, với chức năng là cầu nối giữa nghiên cứu với sản xuất, Công ty ngoài sản xuất bột Manhêtít, sản xuất và tiêu thụ thỏi chất dẻo tổng hợp dùng trong công nghệ chống lò bằng vì neo chất dẻo với sản lượng hàng chục ngàn thỏi mỗi năm, Công ty còn tham gia thực hiện việc thi công các hạng mục của các dự án nâng cao chất lượng than của Viện chuyển giao vào sản xuất, đồng thời tham gia các dự án lớn do Viện chủ trì, như: Dự án Mỏ rộng nâng công suất nhà máy luyện đồng Lào Cai và các hạng mục khác thuộc các Dự án do Viện chủ trì.

Những năm gần đây, do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, do dịch bệnh Covid 19 và giá cả nguyên, nhiên vật liệu, cước phí vận chuyển tăng cao ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, bằng những nỗ lực và sự hỗ trợ của các quan cấp trên như Tập đoàn TKV, Viện KHCN Mỏ – Vinacomin, sự ủng hộ của bạn hàng truyền thống và sự điều hành quyết liệt của đội ngũ lãnh đạo, Công ty đã đạt được những thành quả đáng khích lệ.
Kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2021 – 2025 được thể hiện trong bảng dưới đây:
| STT | Diễn giải | ĐVT | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| I | Sản lượng Manhêtit | Tấn | 5.548 | 5.824 | 5.552 | 4.543 | 5.466 |
| II | Doanh thu | Trđ | 71.394 | 81.414 | 77.099 | 76.391 | 83.998 |
| 1 | Manhêtit | Trđ | 22.444 | 28.583 | 30.506 | 33.244 | 32.343 |
| 2 | TNHC | Trđ | 37.208 | 37.002 | 30.228 | 17.644 | 34.200 |
| 3 | S/c TB điện và xây lắp công trình điện | Trđ | 11.504 | 15.712 | 16.344 | 25.462 | 17.443 |
| 4 | Doanh thu khác | Trđ | 238 | 115 | 19 | 39 | 11 |
| III | Lao động bình quân | Người | 80 | 81 | 80 | 79 | 78 |
| IV | Doanh thu BQ/người/năm | Trđ/ng-năm | 892,4 | 1.005 | 964 | 967 | 1.077 |
Đánh giá năng lực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ Phần Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mỏ với tiềm lực hiện nay, cùng với định hướng chiến lược phát triển của Công ty trong các năm tới, Công ty hoàn toàn đáp ứng được nhiệm vụ của Viện KHCN Mỏ – Vinacomin và Tập đoàn TKV giao cho Công ty về việc: kiểm định, thí nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị điện, sửa chữa phục hồi và lắp rắp thiết bị điện, điện mỏ, xây lắp các công trình điện, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bột Manhêtít cung cấp làm huyền phù tuyển than và sản xuất tiêu thụ thỏi chất dẻo tổng hợp phục vụ chống lò bằng vì neo chất dẻo cho các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn TKV, đảm bảo đáp ứng cả về số lượng, tiến độ, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ.
